Close
hcstuvan1 hcstuvan2
My status My status

Kiến thức sức khoẻ

Ý nghĩa các Xét nghiệm thường quy

30 Dec 2011
Được viết bởi: Health Care System
Danh mục: Dự án của HCS
Ý nghĩa các Xét nghiệm thường quy
Với mục đích giúp cho khách hàng có cái nhìn cơ bản khi tham gia xét nghiệm, Phòng Xét Nghiệm - Công ty Cổ Phần Y Tế HCS cung cấp ý nghĩa những Xét nghiệm thông dụng giúp hiểu thêm về các giá trị của từng Xét nghiệm.


I. Ý NGHĨA CÔNG THỨC MÁU:

Tên Xét NghiệmGiá trị tham chiếu
Ý nghĩa lâm sàng
Công Thức máu        

Các bệnh lý về máu và cơ quan tạo máu: thiếu máu, suy tuỷ, ung thư máu, sốt do nhiễm trùng, sốt do virus (sốt xuất huyết…)
1. WBC (White blood cell)4.2 - 12 K/uL
Tăng: viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu, sau phẫu thuật, thấp khớp cấp tính, ung thư, bệnh nhiễm độc…
Giảm:  sốt rét, thương hàn tuần 2-3, bệnh do virus, suy tủy, sốc phản vệ...
2. Neutrophile2.0 - 6.9 K/uL
Tăng: sau khi ăn, nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh bạch cầu, nhồi máu cơ tim...
Giảm: bệnh do virus, bệnh thiếu máu Biermer, dùng thuốc, hóa chất, suy tủy, sốc phản vệ...
3. Esophile 0.0 - 2.0 K/uL
Tăng: bệnh giun sán, dị ứng, bệnh bạch cầu, bệnh chất tạo keo, sau phẫu thuật cắt bỏ lách...
Giảm: nhiễm khuẩn cấp tính, hội chứng Cushing, điều trị Cortisol, suy tủy..
4. Basophile 0.0 - 0.2 K/uL
Tăng: bệnh bạch cầu, đa hồng cầu, thiếu máu tan huyết...
Giảm: tủy xương bị tổn thương hoàn toàn.
5. Lymphocyte 0.6 - 3.4 K/uL
Tăng: bệnh bạch cầu dòng lympho, nhiễm khuẩn mạn tính, bệnh do virus...
Giảm: nhiễm khuẩn cấp tính, bệnh tự miễn, dùng thuốc ức chế miễn dịch, nhiễm HIV...
6. Mococyte 0.0 - 0.9 K/uL
Tăng: bệnh do virus, sốt rét, bệnh nhiễm khuẩn,  nhiễm độc-dị ứng, ung thư...
Giảm: suy tủy...
7. RBC (Red blood cell)
3.8 - 5.5 M/uL
  Tăng: bệnh đa hồng cầu, sinh sống nơi vùng cao...
Giảm: bệnh thiếu máu...
8. HGB (Hemoglobine)
 11 - 16 g/dL
Thiếu máu khi HGB < 130 g/L ở nam, < 120 g/L ở nữ
Đa hồng cầu khi > 180 g/L ở nam, > 160 g/L ở nữ
9. HCT (Hematocrit)   33 - 55 %
 Tăng: ứ nước trong tế bào, sốc mất nước, đa hồng cầu...
Giảm: thiếu máu, suy dinh dưỡng, mất máu nhiều...
10. MCV (Mean corpuscular volume)
70 - 97 fL
Tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp, bất sản tuỷ xương, xơ hoá tuỷ xương;
Giảm trong thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và các bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.
Thiếu máu hồng cầu nhỏ: khi MCV < 90 fl
Thiếu máu hồng cầu bình: khi 90 fl < MCV < 100 fl
Thiếu máu hồng cầu đại: khi MCV > 100 fl
11. MCHC (Mean corpuscular  hemoglobine concentration)
 26.5 - 32.5 pg
Tăng trong thiếu máu tăng sắc, hồng cầu bình thường.
Trong thiếu máu đang tái tạo: có thể bình thường hoặc giảm do giảm folate hoặc vitamin B12, xơ gan, nghiện rượu.
Thiếu máu đẳng sắc: khi MCHC trong giá trị bình thường.
Thiếu máu nhược sắc: khi MCHC < 33g/L
12. MCH (Mean corpuscular Hemoglobine)         29.5 - 36.5 g/dL
Tăng: thiếu máu tăng sắc hồng cầu bình thường, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự có mặt của các yếu tố ngưng kết lạnh...
Giảm: bắt đầu thiếu máu thiếu sắt, thiếu máu nói chung, thiếu máu đang tái tạo.
13. RDW (Red distribution width)
 8 .0 - 15.5 %
- RDW bình thường mà:
  + MCV tăng trong thiếu máu bất sản, trước bệnh bạch cầu.
  + MCV bình thường trong thiếu máu trong các bệnh mạn tính, tan máu cấp tính, bệnh enzym hoặc bệnh hemoglobin không thiếu máu.
  + MCV giảm trong thiếu máu trong các bệnh mạn tính, bệnh thalassemia dị hợp tử.
- RDW tăng mà:
  + MCV tăng: thiếu hụt vitamin B12, thiếu hụt folate, thiếu máu tan huyết do miễn dịch, bệnh bạch cầu lympho mạn.
  + MCV bình thường: thiếu sắt giai đoạn sớm, thiếu hụt vitamin B12 giai đoạn sớm, thiếu hụt folate giai đoạn sớm, thiếu máu do bệnh globin.
  + MCV giảm: thiếu sắt, sự phân mảnh hồng cầu, bệnh HbH, thalassemia.
14. PLT (Platelet)140 - 150 K/uL
Số lượng tiểu cầu quá thấp sẽ gây mất máu.
Số lượng tiểu cầu quá cao sẽ hình thành cục máu đông, làm cản trở mạch máu, dẫn đến đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu…
Tăng trong những rối loạn tăng sinh tuỷ xương, bệnh bạch tăng tiểu cầu vô căn, xơ hoá tuỷ xương, sau chảy máu, sau phẫu thuật cắt bỏ lách, dẫn đến các bệnh viêm...
Giảm trong ức chế hoặc thay thế tuỷ xương, các chất hoá trị liệu, phì đại lách, đông máu trong lòng mạch rải rác, các kháng thể tiểu cầu, ban xuất huyết sau truyền máu, giảm tiểu cầu do miễn dịch đồng loại ở trẻ sơ sinh…
15. MPV (Mean platelet volume)
  0.0 - 99.9 fL
Tăng trong bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, nhiễm độc do tuyến giáp…;
Giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…
16. PCT (Plateletcrit)
 0.0 -9.99 %
Khối tiểu cầu
17. PDW (Platelet distribution width)
0.0 - 99.9 %
Dải phân bố tiểu cầu


II. Ý NGHĨA TỔNG PHÂN TÍCH NƯỚC TIỂU:


Tên Xét NghiệmGiá trị tham chiếu
Ý nghĩa lâm sàng
Tổng PTNT        

Tổng phân tích nước tiểu thường được sử dụng trong các chẩn đoán và theo dõi bệnh đái tháo đường, nhiễm ceton, đái nhạt, bệnh gan, mật, thận, bệnh viêm đường tiết niệu, đái máu, phát hiện sớm ngộ độc thai nghén.
 Bình thường, trừ tỷ trọng và pH nước tiểu có giá trị cụ thể, các chất bất thường trong nước tiểu là những chất có nồng độ rất thấp trong nước tiểu, khi xuất hiện trong nước tiểu với nồng độ cao có liên quan đến các bệnh lý gan, than, tiểu đường...
1. Urobilinogen
Normal   (0.1 - 1.0 mg/dL)
Xuất hiện trong bệnh thiếu máu tan huyết, vàng da, bệnh gan mật...
2. Glucose niệu
Negative
Xuất hiện trong nước tiểu khi tiểu đường do tụy do thận, ăn nhiều đường..
3. Bilirubine
Negative (0.0 - 0.5 mg/dL)
Xuất hiện trong bệnh thiếu máu tan huyết, vàng da, bệnh gan mật...

4. Protein    Negative
(0.0 - 4.0 mg/dL)
Xuất hiện trong nước tiểu do bệnh liên quan đến thận như suy thận cấp, viêm cầu thận, hội chứng thận hư, bệnh thận đa nang, viêm đài bể thận, bệnh lý ống thận, cao huyết áp lành tính, viêm nội tâm mạc bán cấp, hội chứng suy tim xung huyết...
5.  Nitrit (Nitrit):
Negative   (<0.05 mg/dL)
Xuất hiện khi hiễm khuẩn thận, nhiễm trùng tiểu viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng tiểu không triệu chứng.

6. pH5.0 - 8.0
Tăng: nhiễm khuẩn thận, suy thận mạn, hẹp môn vị, ói mửa...
Giảm trong nhiễm ceton do đái đường, tiêu chảy mất nước...
7. Hồng cầu      
Negative (<10 RWB/uL)
Xuất hiện trong nước tiểu khi viêm thận cấp (ung thư thận, bàng quang, sỏi thận, sỏi tiền liệt..). Viêm cầu thận, hội chứng Wilson, hội chứng thận hư, thận đa nang, viêm đài bể thận, đau quặn thận, nhiễm trùng niệu. Xơ gan viêm nội tâm mạc bán cấp, cao huyết áp có tan huyết ngoại mạch thận, tan huyết nội mạch có tiêu huyết sắc tố.
Xuất hiện trong kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.
8. Tỷ trọng (SG: specific gravity) 1.015 - 1.025
Tăng: nhiễm khuẩn gram, giảm ngưỡng thận, bệnh lý ống thận, xơ gan, bệnh lý gan, tiểu đường, nhiễm (keton) do tiểu đường, tiêu chẩy mất nước, ói mửa, suy tim xung huyết.
Giảm: các bệnh thận như: viêm thận cấp, suy thận mạn, viêm cầu thận, viêm đài bể thận...
9 Bạch cầu (Leukocyte):Negative (< 25 RWB/uL)
Xuất hiện trong nước tiểu khi nhiễm khẩn thân, nhiễm trùng tiểu, nhiễm trùng không có triệu chứng, viêm nội tâm mạc do vi khuẩn...

III. Ý NGHĨA LÂM SÀNG XÉT NGHIỆM SINH HÓA - MIỄN DỊCH:

Tên Xét NghiệmGiá trị
tham chiếu

Ý nghĩa lâm sàng
Acid Uric
 3-7 mg/dL
Acid uric tăng trong bệnh Gout (thống phong), nhiễm khuẩn, thiếu máu ác tính, đa hồng cầu, thiểu năng thận, cường cận giáp trạng…
Giảm trong bệnh Wilson, teo gan vàng da cấp, suy thận, …
ACTH (Adrenocorticotropic Hormone)1.6-13.9 pmol/L
Xét nghiệm kèm theo khi có các triệu chứng liên quan đến sản xuất cortisol thừa, thiếu, ngờ có một sự mất cân bằng hormone gây ra bởi một vấn đề ở tuyến yên hoặc tuyến thượng thận...
Tăng trong bệnh Cushing, Addison... Giảm có thể do khối u tuyến thượng thận, dùng thuốc steroid, hoặc suy tuyến yên...
Adrenaline / Catecholamines
Adrenaline
 <80nmol/24h Noradrenaline <780/nmol/24h
Dopamine
< 3500 nmol/24h
Catecholamines gồm  Adrenaline, Noradrenaline và Dopamine.
Chỉ định khi nghi ngờ bệnh nhân có một khối u tế bào ưa chrom, sự cao huyết áp không đáp ứng với điều trị...
Tăng do thiếu hụt enzyme monoamine oxidase (MAO) enzyme xúc tác cho sự thoái hoá các catecholamine, chấn thương hệ thần kinh trung ương...
AFP (Alpha Feto Protein)
<5.8 IU/mL
AFP tăng trong ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tế bào mầm (tinh hoàn), viêm gan, xơ gan..
Ngoài ra xét nghiệm AFP giúp theo dõi tiến trình bệnh và hiệu quả điều trị ung thư tế bào gan nguyên phát, ung thư tinh hoàn sau điều trị phẫu thuật, xạ trị hoặc hoá trị liệu.
Là một trong 3 xét nghiệm Triple test tầm soát hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh...
Albumin35-55 g/L
Là protein huyết thanh do gan sản xuất.
Tăng: mất nước, nôn nhiều, tiêu chảy nặng…
Giảm: hội chứng thận có protein niệu, các bệnh gan nặng, thận hư nhiễm mỡ, viêm thận mạn, bỏng,  czema, dinh dưỡng kém, phụ nữ có thai, người già…
Tì số Albumin/Globulin (1.2-1.8)
Tăng: thiếu hoặc không có Globulin
Giảm: xơ gan, viêm thận, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng...
Aldosterone 10 - 210 pg/mL
Tăng trong bệnh lý nội tiết tố như  hội chứng Conn và Cushing...
Giảm trong bệnh lý suy thượng thận (bệnh Addison)
ALP (Alkaline Phosphatase)
30-130 U/L
ALP có nhiều ở gan, xương, nhau thai và biểu mô ruột.
Vì vậy, bình thường, ALP  cũng tăng ở trẻ đang lớn và phụ nữ có thai ở quý 3 của thai kỳ.
Tăng trong loãng xương, còi xương, u xương, gãy xương đang giai đoạn liền xương, viêm gan, tắc mật, xơ gan, …
ALSO
(Antistreptolysin O)  
<200 IU/mL
Chẩn đoán viêm khớp, thấp khớp, thấp tim, nhiễm trùng liên cầu...
ALT - Alanine aminotransferase
 (SGPT)
 < 40 U/L
Tăng trong bệnh lý gan mật: viêm gan cấp, nhất là viêm gan do virus các typ A, B, C, D, E, nhiễm ký sinh trùng (sán lá gan), nhiễm độc rượu, nấm độc, ngộ độc thức ăn.
Amoniac (NH3) 14 - 48 umol/L
NH3 máu tăng cao gặp trong một số bệnh gan như:
-  Suy gan.
-  Xơ gan nặng.
-  Hôn mê gan.
Amylase
 35-199 U/L 
Tăng trong viêm tụy cấp, viêm tụy mạn, chấn thương tụy, ung thư tụy, các chấn thương ổ bụng, viêm tuyến nước bọt (quai bị) …
ANA Test
 (Antinuclear
 Antibody test)
 0-25 IU/L
Chỉ định khi nghi ngờ bệnh rối loạn tự miễn dịch tự miễn.
Dương tính trong lupus ban đỏ hệ thống xơ cứng bì, viêm đa cơ, mô liên kết hỗn hợp, hội chứng Sjogren hội chứng CREST, viêm khớp, viêm mạch hệ thống...
Anti HAV IgG/IgM Negative
Chẩn đoán viêm gan do virus viêm gan A. IgM: phát hiện Viêm gan A cấp tính. IgG: phát hiện Viêm gan A mạn tính.
HBsAg Negative
Chỉ dấu đầu tiên được dụng để tầm soát và phát hiện nhiễm Viêm gan B
Anti HBs
 Negative
Được sử dụng để phát hiện đã nhiễm trước đó với Viêm gan B; hoặc xác định đã được tiêm ngừa thành công.
Ngoài ra còn xác định sự cần thiết phải tiêm chủng (nếu anti-HBs âm tính hoặc thấp hơn ngưỡng).
Anti HBc IgG/IgM Negative
Kháng thể chống kháng nguyên lõi viêm gan B (kháng nguyên lõi viêm gan B hiện diện trong các tế bào gan bị nhiễm, nó không thể được phát hiện trong máu).
IgM  phát hiện nhiễm Viêm gan B cấp tính.
IgG phát hiện nhiễm Viêm gan B mãn tính.
HBeAgNegative
Kiểm tra tình trạng khả năng lây lan virus cho người khác.
Dùng để theo dõi hiệu quả điều trị.
Anti HBe Negative
Xuất hiện muộn giai đoạn bình phục sau khi HBeAg bắt đầu biến mất chứng tỏ là bệnh đang được cải thiện trừ trường hợp ở dạng virus đột biến.
HBV DNAThấp hơn ngưỡng phát hiện
Chẩn đoán và theo dõi phát đồ điều trị Viêm gan B.

HBV Genotype
Thấp hơn ngưỡng phát hiện
Xác định kiểu gen virus Viêm gan B hỗ trợ điều trị.

HCVAg       
Negative
Xác định kháng nguyên virus Viêm gan C.
Anti HCV
Negative
Phát hiện sự hiện diện của kháng thể với virus Viêm gan C cho thấy đã tiếp xúc với Viêm gan C.
HCV RNAThấp hơn ngưỡng phát hiện
Chẩn đoán và theo dõi phát đồ điều trị Viêm gan C.
HCV Genotype

Xác định kiểu gen virus Viêm gan C hỗ trợ điều trị.
HCV Serotype

Xác định loại virus Viêm gan C hỗ trợ điều trị.
Anti HDV-IgG/IgMNegative
Chẩn đoán viêm gan do virus viêm gan D.
IgM: phát hiện Viêm gan D cấp tính.
IgG: phát hiện Viêm gan D mạn tính.
Anti HEV-IgG/IgM Negative
Chẩn đoán viêm gan do virus viêm gan E.
IgM: phát hiện Viêm gan E cấp tính.
IgG: phát hiện Viêm gan E mạn tính.
Anti HIV
Negative
Xác định kháng thể kháng virus HIV, tầm soát HIV.
Anti-ds DNA IgG/IgMNegative
Sử dụng trong hỗ trợ chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống  (SLE) và các bệnh rối loạn tự miễn dịch tự miễn.
Anti-GAD
 (Glutamic Acid Decarboxylase)
Negative
Xác định kháng thể kháng kháng nguyên GAD ở những người có nguy cơ cao tiền tiểu đường cũng như những người bệnh tiểu đường phụ thuộc Insulin (ĐTĐ type 1).
Xét nghiệm này ngoài việc giúp ích cho chẩn đoán sớm ĐTĐ type 1 còn, chẩn đoán phân biệt giữa ĐTĐ tự miễn ở người lớn và ĐTĐ type 2.
AST-Aspartate transaminase (SGOT)< 40 U/L
AST tăng (>ALT) trong nhồi máu cơ tim, bệnh cơ (loạn dưỡng cơ, viêm cơ, tiêu myoglobin) và các bệnh khác như viêm da, viêm tụy cấp, tổn thương ruột, nhồi máu phổi, nhồi máu thận, nhồi máu não,…
BetaHCG/Niệu
Negative
Xét nghiệm thử thai nhanh, dùng để chẩn đoán có thai.
Có thể phát hiện 10 ngày sau chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng, xác nhận mang thai.
BetaHCG (Beta Human Chorionic Gonadotropin) <5 mUI/mL
β-hCG  tăng trong ung thư tế bào mầm như ung thư tinh hoàn ở nam và ung thư nhau thai ở nữ.
β-hCG cũng tăng trong quá trình thai nghén bình thường, thai trứng, đa thai.
Là một trong nhóm Triple test tầm soát Hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh trong thai kỳ.
Bilirubin gián tiếp< 4 umol/L
Bilirubin gián tiếp tăng trong vàng da trước gan: tan huyết (thiếu máu tan huyết, sốt rét, truyền nhầm nhóm máu, vàng da ở trẻ sơ sinh).
Bilirubin toàn phần< 17 umol/L
Bilirubin là sản phẩm thoái hoá Hem của hemoglobin, một phần nhỏ được liên hợp với glucuronat ở gan tạo thành bilirubin liên hợp (LH) hay trực tiếp (TT), phần còn lại là bilirubin tự do (TD) hay gián tiếp (GT).
 Bilirubin TP tăng trong các trường hợp vàng da do: tan huyết, viêm gan, tắc mật...
Bilirubin trực tiếp < 14 umol/L
Bilirubin trực tiếp tăng trong vàng da tại gan và sau gan: viêm gan,tắc mật, xơ gan...
BK (Bacille de Koch) / AFB (Acid fast bacillus)Negative
Chẩn đoán bệnh lao do vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis.
BNP (Brain natriuretic peptide)  < 100 pg/mL
Giúp chẩn đoán suy tim, đánh giá mức độ nghiêm trọng của suy tim và có giá trị tiên lượng bệnh.
Tăng trong: suy tim, rối loạn chức năng tâm trương, hội chứng vành cấp, tăng huyết áp kèm phì đại thất trái, bệnh van tim (hẹp van động mạch chủ, hở van 2 lá), rung nhĩ...
BUN (Blood Urea Nitrogen) 0.7 - 3.4 mmol/L
BUN là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế đánh giá chức năng thận.
BUN tăng trên mức bình thường có thể gặp trong: bệnh thận (viêm vi cầu thận cấp, viêm đài bể thận cấp và hoại tử ống thận cấp), suy thận, suy tim sung huyết, tăng chuyển hoá protein (chẳng hạn như đói), tăng lượng proteine hấp thu vào, chảy máu dạ dày-ruột, giảm thể tích (như do phỏng, mất nước), nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn đường tiểu BUN thấp hơn mức bình thường có thể gặp trong: suy gan, ăn uống thiếu protein, suy dinh dưỡng...
CA 125 (Cancer antigen 125) 0-21 U/mL
CA 125 là xét nghiệm thường sử dụng trong chẩn đoán ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung và đánh giá sự thành công của điều trị và theo dõi tiến trình  của bệnh....
CA 125 cũng có thể tăng trong các bệnh lý thanh dịch như cổ trướng, viêm màng tim, viêm màng phổi, viêm màng bụng, …
CA 15-3 (Cancer antigen 15-3) 0-31 U/mL
CA 15-3 là xét nghiệm thường sử dụng trong chẩn đoán ung thư vú.
CA 15-3 là một dấn ấn hữu ích để theo dõi tiến trình bệnh ở bệnh nhân ung thư vú di căn...
CA 15-3 cũng có thể tăng trong u vú lành tính, viêm gan, viêm tụy...
CA 19-9 (Cancer antigen 19-9).0-37 μ/mL
CA 19-9 là xét nghiệm sử dụng trong chẩn đoán ung thư đường tiêu hoá như ung thư tụy, gan , đường mật, dạ dày và đại trực tràng...
Cũng có thể tăng trong viêm gan, viêm tụy, đái tháo đường, xơ gan, tắc mật..
CA 72-4 (Cancer antigen 72-4)0-40 U/mL
CA 72-4 tăng trong ung thư dạ dày, được sử dụng để theo dõi và hiệu quả điều trị ung thư dạ dày.
Cũng có thể tăng trong xơ gan, viêm tụy, viêm phổi, thấp  khớp...
Calcitonin (Thyrocalcitonin)Male: 0.0-11.5 pg/mL
Female: 0.0-4.6 pg/mL
Calcitonin (CT) là một hormon peptid được bài tiết bởi tế bào parafolliculaar C của tuyến giáp.
 CT là một dấu ấn nhạy và đặc hiệu cho chẩn đoán và theo dõi ung thư vùng tuỷ tuyến giáp (C-cell carcinoma).
CT tăng trong  ung thư tuyến giáp, cũng có thể tăng trong suy thận mạn, bệnh Paget...
Calcium toàn phần2.15-2.55 mmol/L
Ca là xét nghiệm thường qui sử dụng trong chẩn đoán theo dõi một loạt các điều kiện liên quan đến xương tim, dây thần kinh, thận, bệnh tuyến giáp...
Tăng trong ung thư xương, đa u tủy xương, hội chứng Burnett, bệnh Addsion, cường cận giáp, nhiễm độc giáp, dùng nhiều Vitamin D...
Giảm trong bệnh còi xương, nhuyễn xương, viêm thận, hội chứng thận hư, nhược cận giáp, thiếu Vitamin D.
Cặn ADDISRBC<1000/min
WBC <2000/min
Chẩn đoán xác định bệnh thận.
Tăng trong viêm cầu thận, hội chứng thận hư, viêm thận kẽ ống thận, lao thận.
Cấy đàm Negative
Tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
Cấy dịch
 Negative
Tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
Cấy huyết trắng
 Negative
Tìm vi khuẩn, nấm gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
Cấy lao
 Negative
Tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
Cấy máu
 Negative
Tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
Cấy mủ
 Negative
Tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
Cấy nấm
 Negative
Tìm nấm gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
Cấy phân
 Negative
Tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ.
CEA (Carcinoembryonic Antigen)0-3.0 ng/mL
CEA là xét nghiệm được sử dụng đế chẩn đoán trong ung thư đại tràng và một số ung thư khác như thực quản, dạ dày, gan, tụy, đại trực tràng,tuyến giáp...
Có thể tăng không đặc hiệu trong polyp đại tràng, viêm ruột non, viêm tụy, suy thận mạn...
Cholesterol toàn phần        5.2-6.2 mmol/L
Choleaterol là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế theo dõi mỡ trong máu.
Tăng cholesterol bẩm sinh, rối loạn glucid-lipid, vữa xơ động mạch, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim cấp, ăn nhiều thịt, trứng.
Giảm khi bị đói kéo dài, nhiễm ure huyết, ung thư giai đoạn cuối, nhiễm trùng huyết, cường giáp, bệnh Basedow, thiếu máu, suy gan.
CK (Creatine Kinase)< 190 U/L
CK là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.
CK tăng trong nhồi máu cơ  tim, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim....
CK-MB (Creatine Kinase Muscle Brain)< 25 U/L
CK-MB là xét nghiệm thường qui được sử dụng đế chẩn đoán nhồi máu cơ tim cấp.
CK-MB tăng trong nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim...
Cortisol171-536 nmol/L
64-327 nmol/L
Được sử dụng để giúp chẩn đoán hội chứng Cushing bệnh Addison.
Tăng trong hội chứng Cushing, bệnh Addison, béo phì, Stress...
CreatininNam 52-104 umol/L
Nữ 45-84 umol/L
Creatine là xét nghiệm thường quy trong theo dõi chẩn đoán chức năng thận.
Nồng độ creatinin huyết tương tăng trong thiểu năng thận, tổn thương thận, viêm thận cấp và mạn, bí đái, suy thận, tăng huyết áp vô căn, nhồi máu cơ tim cấp.
Nồng độ creatinin huyết tương giảm trong phù viêm, viêm thận, suy gan.
Nồng độ creatinin nước tiểu tăng trong bệnh to cực chứng khổng lồ, đái tháo đường, nhiễm trùng, nhược giáp trạng …
Nồng độ creatinin nước tiểu giảm trong các bệnh thận tiến triển, viêm thận, bệnh bạch cầu, suy gan, thiếu máu...
CRP(C-Reactive Protein)< 5 mg/L
CRP là một protein pha cấp, được tổng hợp bởi các tế bào gan dưới tác dụng kích thích chủ yếu bởi IL-6.
CRP tăng trong các phản ứng viêm cấp như nhồi máu cơ tim, tắc mạch, nhiễm khuẩn, bệnh mạn tính như bệnh khớp, viêm ruột, cũng như trong một số ung thư như bệnh Hodgkin...
CRP-hs (C-Reactive Protein-high sensitivity). < 5 mg/L
Phát hiện hiện tượng viêm trong xơ vữa động mạch và cũng để tầm soát nguy cơ tim mạch, theo dõi bệnh mạch vành và các bệnh liên quan đến viêm..
C-Peptid (Connecting peptide) 1.1-4.5 ng/mL
Peptid C được tạo thành do sự thuỷ phân proinsulin thành insulin, khi tế bào β của tụy hoạt động.
Nồng độ peptid C giảm trong trường hợp tụy hoạt động kém hoặc không hoạt động (đái tháo đường typ I).
Cyfra 21-1< 3.3 ng/mL
CYFRA 21-1 được sử dụng để chẩn đoán đánh giá đáp ứng điều trị và theo dõi diễn biến của ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư bàng quang...
 Cũng có thể tăng trong một số bệnh phổi, thận...
Cysticercose
Negative
Positive(+): khi ăn phải trứng sán dải heo bò...
Negative(-): chưa tiếp xúc với trứng của sán dải...
Cysticercose IgG/IgMNegative
Chẩn đoán nhiễm ấu trùng sán dải heo.
IgM Tình trạng nhiễm trứng sán dải heo cấp tính.
IgG Tình trạng nhiễm trứng sán dải heo mạn tính.
D.Dimer< 0.2 mg/L
D-dimer là xét nghiệm bổ sung giúp chẩn đoán và theo dõi điều trị chứng đông máu lan tỏa nội mạch DIC (Disseminated Intravascular Coagulation) và bệnh huyết khối tĩnh mạch sâu.
Dengue IgG/IgM (Sốt xuất huyết)       
Negative
Chỉ định khi nghi ngờ bệnh sốt xuất huyết.
DHEA-SO4 (Dehydroepiandrosterone Sulfate)5.3-9.2 mmol/L
Đánh giá chức năng tuyến thượng thận, chẩn đoán khối u trong vỏ của tuyến thượng thận ung thư tuyến thượng thận, tăng sản thượng thận bẩm sinh và hội chứng đa nang buồng trứng...
Điện di ProteinAlbumin: 40.2 - 47.6 g/L
Alpha 1 globulin: 2.1 - 3.5 g/L
Alpha 2 globulin: 5.1 - 8.5 g/L
Beta 1 globulin: 3.4 - 5.2 g/L
Beta 2 globulin: 2.3 - 4.7 g/L Gamma globulin: 8 - 13.5 g/L
Xác định sự hiện diện của protein bất thường và tỉ lệ % các protein trong huyết thanh gồm Albumin, Alpha1 globulin, Alpha2 globulin, Beta 1 globulin, Beta 2 globulin, Gamma globulin giúp chẩn đoán theo dõi điều trị các bệnh về gan, thận và các bệnh miễn dịch...
Estradiol(E2)
Nam: 40-115 pg/mL
Nữ: Pha nang: 12.5 – 166 pg/mL
Pha rụng trứng: 85.8 – 498 pg/mL
Pha thể vàng: 43.8 – 211 pg/m
L Mãn kinh: 5.00 - 54.7 pg/mL
Xét nghiệm đánh giá rối loạn chức năng sinh dục. Tăng trong u buồng trứng, u tinh hoàn, u thượng thận, hội chứng buồng trứng da nang, lạc nội mạc tử cung...
Giảm: vô kinh nguyên phát, suy buồng trứng, suy tuyến yên, mãn kinh...
Estriol (E3)
Tuần thai 20t: 7-40 pg/mL
25t: 39-118 pg/mL 30t: 50-142 pg/mL 35t: 72-235 pg/mL 40t: 97-405 pg/mL
Là một xét nghiệm trong nhóm Triple test tầm soát hội chứng Down , Edward và dị tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh trong thai kỳ.
Fe huyết thanh5.38-34.5 umol/L
Sắt huyết thanh gồm sắt được vận chuyển dưới dạng transferrin (Fe3+) và sắt tự do trong huyết thanh dưới dạng Fe2+.
Sắt huyết thanh tăng trong: thiếu máu do tan máu, thiếu máu Biermer; hội chứng nhiễm sắt huyết tố, viêm gan cấp tính, xơ gan, bệnh Hodgkin…
Giảm: thiếu máu nhược sắc thiếu sắt do bị mất máu, bệnh nhiễm khuẩn, ung thư đường tiêu hóa, ở người cắt bỏ dạ dày...
Ferritin30-400 ug/L 13-150 ug/L
Feritin là dạng dự trữ của sắt (Fe3+) trong gan. 
Feritin huyết thanh tăng trong bệnh  nhiễm  sắc sắt tố mô, thiếu máu (ác tính, tan máu, Thalassemia), bệnh bạch cầu cấp, u lympho, u tủy, Hodgkin, nhiễm trùng cấp và mạn, tổn thương mô...
Giảm trong thiếu máu thiếu sắt.
Fibrinogen2-4 g/L
Kiểm tra bệnh chảy máu không rõ nguyên nhân hoặc kéo dài, huyết khối, hoặc PT và APTT bất thường.
Tăng: nhiễm trùng, ung thư, bệnh bạch cầu cấp, Hodgkin, viêm đa khớp, viêm thận mãn, viêm gan...
 Giảm: bệnh rối loạn đông máu, bệnh về gan (xơ gan, ngộ độc phospho), lao phổi, suy dinh dưỡng...
FSH (Follicle stimulating Hormone) Nam: 1.5-12 mUI/mL
Nữ: Pha nang: 3.5 - 12.5 mUI/mL
Pha rụng trứng: 4.7 - 21.5  mUI/mL Pha thể vàng: 1.7 - 7.7 mUI/mL
Mãn kinh: 25.8 - 134.8 mUI/mL
Hormone của tuyến yên kích thích nang trứng phát triển sản xuất Estrogen, nồng độ thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt.
Tăng: dậy thì sớm do nguyên nhân dưới đồi-yên mang thai, hội chứng Turner, loạn sản sinh dục ở nữ...
Giảm: thiểu năng vùng dưới đồi, mãn kinh, dùng thuốc Estrogen...
FT3 (Free T3)
 
2.6 - 6.8 pmol/L
FT3, FT4 là hormone tuyến giáp. Dùng để đánh giá chức năng tuyến giáp, chẩn đoán cường giá, bệnh rối loạn tuyến giáp
Tăng: cường giáp, bướu giáp độc (bệnh Graves-Basedpw) viêm giáp cấp, nhược cơ...
Giảm: nhược giáp, thiểu năng tuyến yên...
FT4 (Free T4)      
9- 22 pmol/L
FT3, FT4 là hormone tuyến giáp. Dùng để đánh giá chức năng tuyến giáp, chẩn đoán cường giá, bệnh rối loạn tuyến giáp
Tăng: cường giáp, bướu giáp độc (bệnh Graves-Basedpw) viêm giáp cấp, nhược cơ...
Giảm: nhược giáp, thiểu năng tuyến yên...
G6PD (Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase) < 1 U/L
Tăng: viêm gan nặng, xơ gan, nhiễm độc carbon tetravlorua, bệnh thận...
Giảm: bệnh bẩm sinh thiếu G6PD, thiếu máu tan huyết nhiễm trùng...
GGT (Gamma glutamyl Transpeptidase) < 45 U/L
GGT có nhiều ở gan, do các tế bào biểu mô đường mật bài tiết ra.
Tăng: trong tắc mật, viêm gan do rượu, tổn thương tế bào gan, vàng da ứ mật...
GH (Growth Hormone)Nam: 0.01-1.00 ng/mL
 Nữ: 0.03-10.0 ng/mL
Là hormone do tuyến yên tiết ra điều khiển quá trình tăng trưởng của cơ thể.
Tăng: cường tuyến yên, bệnh to đầu chi...
Giảm: suy tuyến yên...
Globulin  20-35 g/L
Tăng: nhiễm trùng cấp và mạn, bệnh collagen, bệnh thận bệnh tự miễn, Hodgkin, mang thai...
Giảm: thiếu máu tán huyết, vàng da nặng...
Tì số Albumin/Globulin (1.2-1.8)
Tăng: thiếu hoặc không có Globulin.
Giảm: xơ gan, viêm thận, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng...
Glucose huyết 3.9-6.1 mmol/L
Glucose là xét nghiệm thường quy trong theo dõi đường huyết máu và chẩn đoán tiểu đường type I, type II...
Tăng: tiểu đường, bệnh tuyến giáp (Basedow), suy gan, bệnh thận cấp …
Giảm: viêm tụy, đói kéo dài, u lành tụy tạng, Addison, suy gan nặng, thiểu năng tuyến yên, tuyến giáp trạng, tuyến thượng thận, một số bệnh  thần kinh.
HbA1c4.5-6.5 %
HbA1c là xét nghiệm thường quy trong theo dõi điều trị bệnh tiểu đường.
HbA1c cao có giá trị đánh giá sự tăng nồng độ glucose máu trong thời thời gian 2-3 tháng trước thời điểm làm xét nghiệm hiện tại.
HDL-C(High density lipoprotein cholesterol) 0.9 - 2  mmol/L
HDL-C là xét nghiệm thường quy theo dõi, đánh giá tình trạng mỡ máu và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
Tăng: có tác dụng làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành.
Giảm: nguy cơ mắc bệnh xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành, béo phì...
HDVAgNegative
Tầm soát, chẩn đoán nhiễm Viêm gan D.
HIV Ag/Ab (Human immunodeficiency virus antigen/antibody) NegativeTầm soát, chẩn đoán nhiễm HIV.
HP IgG/IgM (Helicobacter Pylori) Negative
Helicobacter Pylori là vi khuẩn gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng rất phổ biến.
IgM: tình trạng nhiễm HP cấp.
IgG: tình trạng nhiễm HP mạn.
INR (International Normalized Ratio) 0.9 - 1.2
Theo dõi điều trị phẫu thuật tim mạch.
Insulin< 100 mUI/L
Tăng: béo phì, hội chứng Cushing, tăng sau khi ăn mang thai...
Giảm: bệnh tiểu đường.
Ion Ca ++ (Ion Calcium) 1.2 - 1.3 mmol/L
Tăng trong ưu năng tuyến cận giáp, dùng nhiều Vitamin D, ung thư xương, đa u tuỷ xương …
Giảm trong thiểu năng tuyến cận giáp, gây co giật, thiếu vitamin D, còi xương, các bệnh về thận, viêm tụy cấp, thưa xương, loãng xương...
Ion Cl (Chloride)  98-107 mmol/L
Tăng trong mất nước, tiêm truyền Natri quá mức, chấn thương sọ não, nhiễm kiềm hô hấp...
Giảm trong nôn mửa kéo dài, mất nhiều mồ hôi, bỏng nặng, ăn chế độ bệnh lý ít muối…
Ion K (Potassium)
3.5-5.1 mmol/L
Tăng trong viêm thận, thiểu năng thận (có vô niệu hoặc thiểu niệu), nhiễm xetonic đái đường, ngộ độc nicotin, thuốc ngủ, Addisonthiểu năng vỏ thượng  thận…
Giảm khi thiếu kali đưa vào cơ thể, mất kali bất  thường ở đường tiêu hoá: nôn mửa kéo dài, ỉa chảy, tắc ruột, hẹp thực quản…
Ion Na (Sodium)135-145mmol/L
Tăng khi ăn, uống quá nhiều muối, mất nước, suy tim, viêm thận không có phù, viêm não, phù tim hoặc phù thận, khi điều trị bằng corticoid…
Giảm trong trường hợp mất nhiều muối, say nắng, ra nhiều mô hôi, nôn mửa, ỉa chảy, suy vỏ thượng thận, khi điều trị thuốc lợi tiểu kéo dài…
Ketone      
 
0.05-0.35 mmol/L
Tăng trong hôn mê do tiểu đường, đói kéo dài...
LDH (Lactate dehydrogenase)   120-230 U/L 
Tăng trong nhồi máu cơ tim, viêm cơ tim, loạn nhịp tim nặng, chấn thương tim hoặc phẫu thuật tim, suy thận cấp, bệnh ung thư...
LDL-C(Low density lipoprotein cholesterol).
< 1.8 - 3.9 mmol/L
LDL-C là xét nghiệm thường quy theo dõi, đánh giá tình trạng mỡ máu và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch...
Tăng: có nguy cơ cao xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành..
LH (Luteinizing hormone)
Nam: 4-20 mUI/mL
Nữ Pha nang: 2.4 - 12.6 mUI/mL
Pha rụng trứng: 14-95.6 mUI/mL
Pha thể vàng: 1.0-11.4 mUI/mL Mãn kinh: 7.7-58.5 mUI/mL
LH là hormone tiền tuyến yên kích thích sự phát triển nang trứng, thể vàng, sự sản xuất hormone sinh dục nam và nữ thay đổi nồng độ trong chu kỳ kinh nguyệt...
Tăng: hội chứng Turner, Klinefelter, đa nang buồng trứng, thiếu tinh hoàn, suy sinh dục...
Giảm: suy vùng dưới đồi-yên, dùng thuốc estrogen tăng sản hoặc u thượng thận...
Lipase21-53 U/L
Lipase được sản xuất bởi tụy có giá trị đánh giá mức độ nặng và tiên lượng viêm tụy cấp...
Tăng: viêm tuỵ cấp và mạn, ung thư tụy, tắc ống tụy, bệnh đường mật...
Lipid Total
5-7.5 g/L
Tăng: ăn nhiều mỡ, bệnh tăng lipid huyết gia đình nguyên phát, giảm năng tuyến giáp, viêm thận-bể thận...
Magnesium(Mg)
1.8-2.4 mg/dL
Tăng: suy thận cấp và cuối giai đoạn mạn, hôn mê tiểu đường, vàng da tắc mật, xơ gan nặng...
Giảm: suy dinh dưỡng, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu mất nước...
Malaria (KSTSR)Negative
Chẩn đoán theo dõi điều trị bệnh sốt rét do Plasmodium sp gây ra.
Measles IgG/IgM (Sởi)Negative
Chẩn đoán theo dõi điều trị bệnh sởi.
IgM: tình trạng nhiễm bệnh cấp.
IgG: tình trạng nhiễm bệnh mạn.
MicroAlbumin/Niệu


< 20 mg/L
Khi lượng albumin nước tiểu khoảng 20 – 200 mg/L được gọi là microalbumin (albumin niệu vi lượng).
 Microalbumin niệu có giá trị theo dõi biến chứng thận sớm ở những bệnh nhân tiểu đường, cao huyết áp...
Mumps IgG/IgM (Quai bị)Negative
Chẩn đoán theo dõi điều trị bệnh quai bị.
IgM: tình trạng nhiễm bệnh cấp.
IgG: tình trạng nhiễm bệnh mạn.
Myoglobin 12-90 ng/mL
Nồng độ myoglobin tăng rất sớm (sau 2 giờ) trong nhồi máu cơ tim cấp, trong nhồi máu cơ tim tái phát hoặc khi tưới máu lại thành công sau liệu pháp streptolysin.
Nồng độ myoglobin huyết tương đạt cực đại ở 4-12 giờ và trở về mức độ bình thường sau 24 giờ.
 Sự tăng nồng độ myogobin cũng có thể xảy ra sau tổn thương cơ xương và trong suy thận nặng...
Nhóm máu (ABO + Rh)

Xác định nhóm máu trong kiểm tra sức khoẻ, ngoại khoa, sản khoa, nội khoa, truyền máu....
Theo dõi bất thường nhóm máu giữa mẹ và thai nhi.
NSE (Neuron specific enolase)2.5-14.2 ng/mL
Tầm soát chẩn đoán ung thư tế bào nhỏ.
OGTT (Oral Glucose Tolerance test)
Nghiệm pháp dung nạp đường huyết có giá trị chẩn đoán bệnh tiểu đường.
PAP (Prostatic Acid Phosphatase)
0-3.5 ng/mL
Tầm soát chẩn đoán ung thư tế tuyền liệt tuyến.
Pb (Chì)


10-20 ug/dLNồng độ Pb huyết cho phép là < 40 ug/dL. Vượt ngưỡng trên xảy ra cơn ngộ độc chì, đau quặn bụng...
PH/ Máu 7.36-7.42
Tăng: nhiễm kiềm huyết, sốt cao, tiêu chảy nhiều ngộ độc salicylat, tăng thông khí phổi...
Giảm: nhiễm acid huyết, tắc nghẽn hô hấp, suy thận tiểu đường...
Procalcitonin (PCT) < 0,05 ng/mL
PCT tăng nhanh sau nhiễm khuẩn 2 giờ và đạt tối đa sau 24 giờ, sau đó giảm dần nếu tình trạng nhiễm khuẩn được cải thiện.
PCT là dấu ấn đặc hiệu cho nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết.
PCT có thể được sử dụng trong chẩn đoán, theo rõi và tiên lượng tình trạng nhiễm khuẩn.
Progesterone


Nam: 0.15-0.4 ng/mL
Nữ Pha nang: 0.2 - 1.5 ng/mL
Pha rụng trứng: 0.8 – 3 ng/mL
Pha thể vàng: 1.7 – 27 ng/mL
Mãn kinh: 0.1 - 0.8 ng/mL
Tăng: thời kỳ rụng trứng, có thai, u nang buồng trứng u tuyến thượng thận...
Giảm: loạn chức năng sinh dục, nhiễm độc thai nghén suy nhau thai...
Prolactine < 450 mUI/L
Tăng: suy sinh dục, u tuyến yên, tổn thương vùng dưới đồi...
Giảm: cắt tuyến yên...
Protein toàn phần60-80 g/L
Tăng trong đa u tuỷ xương, nôn mửa nhiều, ỉa chảy nặng, mất nhiều mồ hôi khi sốt cao kéo dài, thiểu nặng vỏ thượng thận, đái tháo đường nặng, …
Giảm trong viêm thận cấp hoặc mạn tính, thận hư (đặc biệt là thận hư nhiễm mỡ), mất nhiều protein qua đường ruột (do hấp thụ kém)…
PSA (Prostate Specific Antigen)
< 4mg/L
Tầm soát theo dõi ung thư tiền liệt tuyến.
Tăng: ung thư tuyến tiền liệt, u phì đại, viêm tuyến tiền liệt...
RF (Rheumatoid Factor)     
< 40 IU/mL
Yếu tố thấp khớp. Chẩn đoán và theo dõi viêm khớp dạng thấp.
RPR (Rapid Plasma Reagin)Negative
Chẩn đoán nhiễm bệnh giang mai.
Rubella IgG/IgMNegative
Chẩn đoán theo dõi điều trị bệnh Rubella.
IgM: tình trạng nhiễm bệnh cấp.
IgG: tình trạng nhiễm bệnh mạn.
T3 (Triiodothyronine)       
   


0.8 - 2 ng/mL
T3, T4 là hormone tuyến giáp dùng để đánh giá chức năng tuyến giáp chẩn đoán cường giá, bệnh rối loạn tuyến giáp...
Tăng: cường giáp, bướu giáp độc (bệnh Graves-Basedpw) viêm giáp cấp, nhược cơ...
Giảm: nhược giáp, thiểu năng tuyến yên...
T4 (Thyroxine)        4 - 12 ug/dL
T3, T4 là hormone tuyến giáp dùng để đánh giá chức năng tuyến giáp chẩn đoán cường giá, bệnh rối loạn tuyến giáp...
Tăng: cường giáp, bướu giáp độc (bệnh Graves-Basedpw) viêm giáp cấp, nhược cơ...
Giảm: nhược giáp, thiểu năng tuyến yên...
TCK (Time Cephalin - Kaolin) -APTT (Activated Partial Thromboplastin Time)30-35 giây
Xác định rối loạn đông máu theo con đường nội sinh. TCK kéo dài: bệnh ưa chảy máu, giảm fibrinogen tiêu fibrin..
Testosterone Male: 200 - 810ng/mL
Female: 65 - 119ng/mL
Tăng: u hoặc tăng sản tuyến thượng thận, u tế bào Leydig, u hoặc tăng sản buồng trứng, đa nang buồng trứng, dậy thì sớm...
Giảm: thiểu năng tinh hoàn, thiểu năng buồng trứng, thiểu năng nhau thai, buồng trứng không phát triển, Klinefelter, nhược tuyến yên…
Thyroglobulin (TG)
< 35 ng/mL
Tầm soát theo dõi ung thư tuyến giáp.
Tăng trong ung thư tuyến giáp, u lành tuyến giáp.
Tinh dịch đồ        

Đánh giá số lượng, chất lượng tinh trùng, chẩn đoán vô sinh:
<  20 triệu tinh trùng: giảm tinh trùng.
<   1 triệu tinh trùng: ẩn tinh trùng.
 > 250 triệu tinh trùng: đa tinh trùng.
<  50% tinh trùng di động về phía trước (loại A và B)
< 20% tinh trùng loại a: suy nhược tinh trùng.
< 30% tinh trùng có hình dạng bình thường: dị dạng tinh trùng.
Không có tinh trùng trong tinh dịch: không có tinh trùng.
Thể tích tinh dịch < 2mL: ít tinh dịch.
Thể tích tinh dịch > 6mL: nhiều tinh dịch.
Không có tinh dịch: không có phóng tinh.
Có hồng cầu trong tinh dịch: tinh dịch có máu.
Toxo IgG/IgM (Giun đũa chó)  


Negative
Chẩn đoán theo dõi điều trị bệnh giun đũa chó.
IgM: tình trạng nhiễm bệnh cấp.
IgG: tình trạng nhiễm bệnh mạn.
TPHA (Treponema Pallidum Hemagglutination Assay)Negative
Chẩn đoán xác định nhiễm bệnh giang mai.
TQ (Time Quick)-PT (Time Prothrombin) 11-16 giâyXác định rối loạn đông máu theo con đường ngoại sinh. TQ kéo dài do giảm một số yếu tố đông máu giảm fibrinogen, dùng heparin.
Transferrin
200 - 400 mg/dL
Protein vận chuyển sắt trong huyết thanh.
Mức độ transferrin huyết thanh giảm khi sắt dự trữ giảm.
Triglycerides       



0.46 -1.88 mmol/L
Triglycerid là xét nghiệm thường quy trong theo dõi mỡ máu, đánh giá nguy cơ bệnh tim mạch, béo phì...
Tăng: hội chứng tăng lipid máu nguyên phát và thứ phát, vữa xơ động mạch, bệnh lý về dự trữ glycogen, hội chứng thận hư, viêm tụy, suy gan...
Giảm: trong xơ gan, một số bệnh mạn tính, suy kiệt, cường tuyến giáp...
Troponin I      
< 0.05 ng/mL
TnI là chỉ dấu xét nghiệm bệnh nhồi máu cơ tim cấp
TnI tăng cao trong nhồi máu cơ tim cấp, chấn thương cơ...
Troponin-T      
< 0.1 mg/mL
TnT cũng là một chỉ dấu xét nghiệm bệnh nhồi máu cơ tim cấp tăng sớm trong 4h đầu
 TnT tăng cao khi tổn thương cơ tim (nhồi máu cơ tim).
TS (Thời gian máu chảy)
TC (Thời gian máu đông)
TS: 4-8 phút
TC: 8-12 phút
Chẩn đoán theo dõi các bệnh đông cầm máu
TS kéo dài liên quan đến bệnh thành mạch, giảm fibrinogen, điều trị bằng heparin...
 TC kéo dài do thiếu hụt yếu tố đông máu, giảm tiểu cầu, không có fibrinogen...
TSH (Thyroid stimulating Hormone)       


0.6-4.5 μIU/mL
Hormone kích thích tuyến giáp do tuyến yên chế tiết.
Tăng: suy giáp, bướu cổ khuếch tán...
Giảm: suy nhược tuyến yên, cường giáp...
TSHrAb (Thyroid stimulating hormone receptor antibody)
< 1.0 U/LTầm soát bệnh tự miễn tuyến giáp.
Urea 2.76-8.07 mmol/L
Ure máu tăng trong sốt kéo dài, nhiễm trùng huyết, chấn thương, ung thư hoặc u lành tiền liệt tuyến, sỏi, do chế độ ăn giàu đạm, tăng chuyển hoá đạm, chức năng thận bị tổn thương, suy tim ứ trệ…
 Ure máu giảm do đi tiểu ít, mất nước, bệnh cầu thận, u tiền liệt tuyến, suy gan, chế độ ăn nghèo đạm, ăn  chế độ nhiều rau, các tổn thương gan nặng gây giảm khả năng tạo ure từ NH3...
Ure niệu tăng ăn giảm protein, cường giáp trạng, dùng thuốc thyoxin, sau phẫu thuật, sốt cao, đường máu cao trong giai đoạn đầu của bệnh đái tháo đường.
Ure niệu giảm trong tổn thương thận (urea máu tăng) viêm thận, sản giật, chảy máu nhau thai, thiểu niệu, vô niệu, giảm sự tạo ure, bệnh gan, …
VLDL-C (Very Low Density Lipoprotein Cholesterol)  
< 10 mmol/L
VLDL-C dùng để theo dõi, đánh giá tình trạng mỡ máu và nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, bệnh tăng lipid máu gia đình...
Tăng: có nguy cơ cao xơ vữa động mạch và bệnh mạch vành...
VS (Velocity sedimentation-Tốc độ máu lắng)-ESR (Erythocyte sedimentation rate)       

Nam: 15 mm/h
Nữ: 20 mm/h
Tăng: viêm khớp, các tình trạng viêm nhiễm, lao tiến triển, thiếu máu, xơ gan...
Giảm: đa hồng cầu, cô đặc máu, dị ứng ...
WIDAL
Negative
Chẩn đoán sốt thương hàn do Salmonella sp.


Phòng Xét Nghiệm - Công ty CP Y Tế HCS

Lưu ý: * Bài viết chỉ có tính chất tham khảo. Mọi thắc mắc liên quan đến sức khỏe, quý khách vui lòng liên hệ đội ngũ Bác sĩ tư vấn của HCS qua số điện thoại (08) 3785 8222, email: cskh@hcs.vn hoặc www.hcs.vn *

Tài liệu tham khảo:

Gs. Đỗ Đình Hồ. Hóa sinh lâm sàng. Nhà xuất bản y học, năm 2009.
PGS. TS. Phạm Thị Mai, Gs. Đỗ Đình Hồ. Bảo đảm chất lượng xét nghiệm và kiểm tra chất lượng xét nghiệm hóa sinh lâm sàng, năm 2005.
PGS. TS. Hà Thị Anh. Huyết học truyền máu, năm 2010.
Robert F. Moran, Lawrence J.Crollas. A guide to laboratory Inspections, 1989.
WHO. Guidelines for Quality Assurance of basic, 2001.
Société Francaise de Biologie Clinique, Recommandations de la Commission Valeur de Référence.
Mazza Joseph. Manual of Clinical Hematology, 2002.
Healthscope, Pathology Collection Guide.